Download bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 phía cuối bài viết

UBND TPHCM vừa chính thức công bố bảng giá đất năm 2010. Bảng giá đất mới vẫn được áp dụng cho 7 nhóm mục đích tính giá trị đất, tuy nhiên vẫn có trường hợp cá biệt được tính theo giá thị trường.

Cụ thể, theo mục 2, điều 2 của Quy định về giá các loại đất trên địa bàn TPHCM ban hành kèm theo Quyết định số 102/2009/QĐ-UBND do Phó chủ tịch thường trực UBND TPHCM Nguyễn Thành Tài ký ngày 24/12/2009, thì khi giá đất theo quy định chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì có thể điều chỉnh theo giá thực tế trên thị trường.

Quy định này chỉ áp dụng cho 3 nhóm mục đích là: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất; bồi thường giải phóng mặt bằng khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất; và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất.

Thời điểm xác định so sánh giá giữa bảng giá đất của TP và giá chuyển nhượng thực tế là “thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa”.

Còn về giá đất các tuyến đường thì hầu như không có thay đổi, chỉ bổ sung một số tuyến đường (tổng số tuyến đường được áp giá trong bảng giá đất 2010 là 2.890 tuyến) và tăng giá 12 tuyến, giảm giá 3 tuyến.

Giá đất hẻm thì được tính dựa theo vị trí và loại hẻm. Hẻm được phân làm 2 loại: cấp 1 (tiếp giáp mặt tiền đường) và các cấp còn lại. Vị trí thì chia là 4 vị trí tuỳ vào độ rộng của hẻm: lớn hơn 5m là vị trí 1, từ 3m – 5m là vị trí 2; từ 2m – dưới 3m là vị trí 3; dưới 2m là vị trí 4. Cụ thể, hệ số để tính giá đất hẻm như sau (so với giá đất mặt tiền đường liền kề):

Loại hẻm Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Hẻm cấp 1 0,5 0,4 0,3 0,2
Các cấp hẻm còn lại Tính không quá 0,8 lần giá hẻm cấp 1

Đất nông nghiệp thì chia làm 3 khu vực: các quận là khu vực I; huyện Cần Giờ là khu vực III; 4 huyện còn lại là khu vực II. Vị trí thì tuỳ vào khoảng cách giữa vị trí đất với đường bộ (có tên trong danh sách bảng giá đất), đường giao thông thuỷ…

Cụ thể, cách đường giao thông trong phạm vi 200m là vị trí 1; cách trên 200m đến 400m là vị trí 2; cách trên 400m là vị trí 3.

Từ đó, TP xác định bảng giá đất nông nghiệp như sau (đơn vị: đồng/m2):

Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Giá đất trồng cây hàng năm
Vị trí 1 162.000 130.000 97.000
Vị trí 2 130.000 104.000 78.000
Vị trí 3 97.000 78.000 58.000
Giá đất trồng cây lâu năm
Vị trí 1 190.000 152.000 114.000
Vị trí 2 152.000 121.000 100.000
Vị trí 3 114.000 100.000 68.000
Giá đất nuôi trồng thủy sản
Vị trí 1 162.000 130.000 97.000
Vị trí 2 130.000 104.000 78.000
Vị trí 3 97.000 78.000 58.000
Giá đất rừng sản xuất
Vị trí 1 72.000
Vị trí 2 57.600
Vị trí 3 43.200
Giá đất làm muối
Vị trí 1 74.400
Vị trí 2 59.520
Vị trí 3 44.640

Download Tại Đây

Nguồn: Dân Trí

About these ads