I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:1.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

1.2. Quyết định của Chủ sở hữu Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-20.

1.3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)

1.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:2.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

2.2. Quyết định của Chủ sở hữu Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-20.

2.3. Bản sao danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với Công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ đã sửa đổi của Công ty (đối với trường hợp Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội) – theo mẫu BM-HAPI-14-03.

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:

3.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

3.2. Quyết định của Chủ sở hữu Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-20.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ Công ty:

4.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

4.2. Quyết định của Chủ sở hữu Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-20.

* Không thực hiện giảm vốn điều lệ cho Công ty TNHH 1 thành viên.

5. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty:

5.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

5.2. Quyết định của Chủ sở hữu Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-20.

* Trường hợp Chủ tịch công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của Chủ sở hữu công ty nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:

Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, ngoài ra phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

7. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ. Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ

Khi đến nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới, Doanh nghiệp nộp lại bản Giấy chứng nhận ĐKKD cũ

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

TT

Tên các khoản phí, lệ phí

Đơn vị tính

Đơn giá/1 lần cấp

Cơ sở pháp lý
1 Lệ phí thay đổi nội dung ĐKKD của doanh nghiệp VNĐ 20.000 Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW

VI. Cơ sở pháp lý:

1. Luật và Pháp lệnh:

- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:

- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;

- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;

- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:

- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư – Bộ Tư pháp – Bộ Ngoại giao – Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:

- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án “Một cửa liên thông” trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế “Một cửa liên thông” giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.

- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

________________________

Ghi chú:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:

· Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.

· Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02

· Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03

· Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04

About these ads